Giới thiệu Ngân hàng TMCP Quân đội làm báo cáo thực tập

5/5 - (1 bình chọn)

Sau đây là mẫu Giới thiệu Ngân hàng TMCP Quân đội làm báo cáo thực tập, Luận Văn Tốt dành nhiều thời gian, công sức tìm kiếm để gửi đến các bạn sinh viên đang tìm kiếm nội dung tương tự. Hy vọng mẫu bài dưới đây sẽ giúp cho các bạn trong việc tìm kiếm tài liệu để làm bài khóa luận của mình.

Trong quá trình viết báo cáo tốt nghiệp nếu các bạn không có thời gian hoàn thành, không có công ty thực tập các bạn có thể liên hệ với Dịch vụ thuê viết báo cáo thực tập để được hỗ trợ Số điện thoại/zalo/0934573149.

……………………………..

1 Tổng quan Ngân hàng TMCP Quân đội làm báo cáo thực tập

1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển giới thiệu Ngân hàng TMCP Quân đội làm báo cáo thực tập

Thông tin chung
 Tên doanh nghiệp : Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
 Tên tiếng Anh: ngân hàng Quân Đội Bank
 Tên giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
 Trụ sở chính: 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội.
 Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh: Số 18B, Cộng Hòa, Phường 4, Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
 Ngành nghề kinh doanh : Tài chính – Ngân hàng
Qúa trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Quân đội

Ngân Hàng Thương mại cổ phần Quân đội (NHTMCP Quân đội), gọi tắt là Ngân hàng Quân đội, được thành lập và ngày 04/11/1994 theo giấy phép số 0054/NH-GP, do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 14/09/1994 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 060297, do Sở Kế hoạch – Đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/09/1994 (sửa đổi ngày 27/12/2002) dưới hình thức là ngân hàng cổ phần, chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng với mục đích phục vụ các doanh nghiệp Quân đội sản xuất quốc phòng và làm kinh tế.
 Ngày 4 tháng 11 năm 1994, Ngân hàng đi vào hoạt động.với thời gian hoạt động là 50 năm. Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng với 25 cán bộ nhân viên.

 Năm 2000, thành lập 2 thành viên là Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long (nay là Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng TMCP Quân đội MBS) và Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội MBAMC.
 Năm 2003, ngân hàng Quân Đội tiến hành cải tổ toàn diện về hệ thống và nhân lực.
 Năm 2004, là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phần thông qua bán đấu giá ra công chúng với tổng mệnh giá là 20 tỷ đồng.
 Năm 2005, ngân hàng Quân Đội tiến hành ký kết thỏa thuận ba bên với Vietcombank và Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) về việc thanh toán cước viễn thông của Viettel và đạt thỏa thuận hợp tác với Citibank.

 Năm 2006, thành lập Công ty Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Hà Nội (HFM), nay là Công ty cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Capital). Triển khai thành công dự án hiện đại hóa công nghệ thông tin Core banking T24 của Tập đoàn Temenos (Thụy Sỹ)
 Năm 2008, ngân hàng Quân Đội tái cơ cấu tổ chức. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) chính thức trở thành cổ đông chiến lược.
 Năm 2009, ra mắt Trung tâm dịch vụ khách hàng 247.
 Năm 2010, khai trương chi nhánh đầu tiên tại nước ngoài (Lào).
 Năm 2011, thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HSX) từ ngày 1/11/2011. Khai trương thành công Chi nhánh quốc tế thứ hai tại PhnomPenh – Campuchia. Nâng cấp thành công hệ thống CoreT24 từ R5 lên R10.
 Năm 2012 : Tái cấu trúc 5 công ty thành viên :

• Công ty Cổ phần Chứng khoán ngân hàng Quân Đội (MBS)
• Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư ngân hàng Quân Đội (MB Capital)
• Công ty Quản lý Tài sản Ngân hàng Quân đội (MBAMC)
• Công ty Cổ phần Địa ốc ngân hàng Quân Đội (MBLand)
• Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội (MIC)
Chuyển đổi thành công mô hình tổ chức 2011-2015, hình thành cổng thông tin nội bộ Postal, chuyển Hội sở về Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội.
 Năm 2013, Top 50 Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhất.
 Năm 2014 : Kỷ niệm 20 năm thành lập MB. ngân hàng Quân Đội có khoảng 6000 nhân viên, với Vốn điều lệ dự kiến là 16.000.000.000.000 tỷ đồng.

Giới thiệu Ngân hàng TMCP Quân đội
Giới thiệu Ngân hàng TMCP Quân đội

Cơ cấu cổ đông của ngân hàng Quân Đội tính đến thời điểm tháng 4/2014 tầm nhìn :
 Trở thành ngân hàng có cổ phần hàng đầu ở Việt Nam trong các mảng thị trường lựa chọn tại các khu vực đô thị lớn, tập trung vào :
 Các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp lớn.
 Tập trung chọn lọc các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
 Phát triển các dịch vụ khách hàng cá nhân.
 Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn
 Phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư.
 Liên kết chặt chẽ giữa ngân hàng và các thành viên để hướng tới trở thành một tập đoàn tài chính mạnh.
Sứ mệnh :
MB dành mọi nỗ lực xây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về chuyên môn, tận tâm trong nghiệp vụ nhằm mang lại cho các doanh nghiệp, cá nhân những giải pháp tài chính – ngân hàng khôn ngoan với chi phí tối ưu và sự hài lòng mỹ mãn.
Giá trị cốt lõi :
Giá trị của ngân hàng Quân Đội không nằm ở tài sản mà là những giá trị tinh thần mà mỗi thành viên ngân hàng Quân Đội luôn coi trọng và phát huy, bao gồm 6 giá trị cơ bản :

 Hợp tác (teamwork)
 Tin cậy (trustwork)
 Chăm sóc khách hàng (customer care)
 Sáng tạo (creative)
 Chuyên nghiệp (professional)
 Hiệu quả (performance – driven)

Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng Quân Đội Hồ Chí Minh
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội TP.Hồ Chí Minh được thành lập vào năm 1995. Trải qua 20 năm hoạt động, ngân hàng Quân Đội Hồ Chí Minh là một trong những chi nhánh lớn nhất, hoạt động hiệu quả nhất, với những nhiệm vụ được giao sau :
 Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng Việt Nam đồng (VND) và ngoại tệ.
 Huy động vốn dưới mọi hình thức bằng VND và ngoại tệ (tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu …)
 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, liên doanh, liên kết, hợp tác, đồng tài trợ.
 Bảo lãnh : Dự thầu, thực hiện hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, bảo hành.
 Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính, kinh tế, các đoàn thể, các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Chi nhánh gồm 5 phòng ban :
 Phòng Khách hàng doanh nghiệp
 Phòng Khách hàng cá nhân
 Phòng Dịch vụ khách hàng
 Phòng Hành chính
 Phòng Thẩm định
Mỗi phòng ban có các chức năng và nhiệm vụ như sau 
Phòng Khách hàng doanh nghiệp :
Chức năng : Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, đồng thời thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của MB.

Nhiệm vụ :
 Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng là các Doanh nghiệp.
 Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm của ngân hàng Quân Đội : tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử … Nghiên cứu đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho khách hàng là doanh nghiệp.
 Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của MB.
 Thực hiện nghĩa vụ tín dụng và xử lý giao dịch : Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác : Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của MB. Đưa ra các đề xuất chấp thuận/từ chối đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định ; Kiểm tra giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng. Phối hợp với các phòng liên quan thực hiện thu gốc, lãi, thu phí đầy đủ, kịp thời đúng hạn, đúng hợp đồng đã ký ; Theo dõi các khoản cho vay bắt buộc, tìm biện pháp thu hồi khoản cho vay này :

 Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp ; Quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của MB.
 Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho Phòng Quản lý rủi ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của MB.
 Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý tín dụng.
 Thực hiện chấp điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng có nhu cầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh.
 Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành, chuyển kết quả phân loại nợ cho tổ quản lý nợ có vấn đề để tính toán trích lập dự phòng rủi ro.

Phòng Khách hàng cá nhân
Chức năng : Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng phù hợp với với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của MB. Trực tiếp quản cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân.
Nhiệm vụ :
 Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng là các cá nhân theo quy định của NHNN và MB.
 Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm của ngân hàng Quân Đội : Tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử … ; Làm đầu mối bán các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Quân Đội đến khách hàng là các cá nhân. Nghiên cứu đưa ra các đề xuất về cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có, cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho khách hàng là cá nhân.
 Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch : Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác : Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của MB. Đưa ra các đề xuất chấp thuận/từ chối đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định ; Kiểm tra giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng. Phối hợp với các phòng liên quan thực hiện thu gốc, lãi, thu phí đầy đủ, kịp thời đúng hạn, đúng hợp đồng đã ký ; Theo dõi các khoản cho vay bắt buộc, tìm biện pháp thu hồi khoản cho vay này.
 Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp ; Quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của MB.
 Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý tín dụng.
 Thực hiện chấp điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng có nhu cầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh.

 Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành, chuyển kết quả phân loại nợ cho tổ quản lý nợ có vấn đề để tính toán trích lập dự phòng rủi ro.
Phòng Dịch vụ khách hàng
Chức năng : Là phòng nghiệp vụ các giao dịch trực tiếp với khách hàng : cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của nhà nước và MB. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng về các sản phẩm ngân hàng.
Nhiệm vụ :
 Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng : Mở, đóng các tài khoản (ngoại tệ và VND) ; Thực hiện các giao dịch gửi, rút tiền từ tài khoản ; Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ. tiền mặt, thanh toán, chuyển tiền VND, chuyển tiền ngoại tệ ; Thực hiện các giao dịch giải ngân, thu nợ, thu lãi, xóa nợ ; Thực hiện nghiệp vụ thấu chi (theo hạn mức được cấp) chiết khấu chứng từ có giá theo quy định.
 Thực hiện kiểm soát sau : Kiểm soát tất cả các bút toán mới và các bút toán điều chỉnh, tra soát tài khoản điều chuyển vốn (ngoại tệ và VND) với trụ sở chính, tra soát với ngân hàng ngoài hệ thống điện chuyển tiền giao dịch của cá nhân và doanh nghiệp ; Kiểm tra đối chiếu tất cả các báo cáo kế toán ; kiểm soát các giao dịch trong và ngoài quầy theo thẩm quyền, kiểm soát lưu trữ chứng từ, tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày, đối chiếu lập báo cáo và phân tích báo cáo cuối ngày của giao dịch viên theo quy định.
 Thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh điện tử, thanh toán liên ngân hàng.
 Quản lý thông tin, séc và giấy tờ có giá, các chứng từ gốc…
Phòng Thẩm định :
 Phối hợp với Trng tâm Quản lý quy trình soạn thảo, ban hành và sửa đổi bổ sung Quy trình Master và các Quy trình Sub của quy trình này, thực hiện cập nhật thay đổi quy trình theo phân giao khi có hướng dẫn, quy định về sản phẩm mới được ban hành.

 Thực hiện đúng luồng xử lý khoản tín dụng theo quy định. Kiểm tra tính chính xác việc thực hiện phân luồng xử lý của khoản cấp tín dụng của khâu bán hàng đảm bảo đúng quy định trong quy trình, yêu cầu khối kinh doanh thực hiện đúng quy định về luồng xử lý khoản tín dụng.
 Thẩm định và trình duyệt phương án cấp tín dụng và cơ cấu nợ đối với các KHDN đảm bảo về chất lượng và thời gian đúng cam kết SLA đảm bảo tuân thủ quy định của sản phẩm, quy định của ngân hàng Quân Đội và Pháp luật nhằm hạn chế, quản trị tốt rủi ro trong hoạt động tín dụng.
 Tổ chức hoạt động của Hội đồng tín dụng, thực hiện nhiệm vụ thư ký, trình duyệt, báo cáo hội đồng đảm bảo về thời gian và chất lượng theo đúng cam kết SLA.
 Thực hiện trình phương án đến cấp phê duyệt theo đúng phân cấp thẩm quyền của ngân hàng Quân Đội từng thời kỳ.
 Tham gia quản lý danh mục tín dụng KHDN.
 Chịu trách nhiệm về chất lượng thẩm định tín dụng toàn hàng, nhận dạng đo lường mức độ rủi ro để đề xuất mức độ giao đơn vị kinh doanh thực hiện thẩm định.

XEM THÊM ==> 5+ Bài Báo Cáo Thực Tập Ngân Hàng Quân Đội MBBANK

Phòng Hành chính
 Tiếp nhận, phân phố, phát hành và lưu trữ văn thư
 Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ, máy móc, văn phòng phẩm theo quy định.
 Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh, theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ
 Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng toàn chi nhánh.
 Theo dõi tình hình nhân sự tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, thực hiện một số tác nghiệp về quản lý nhân sự theo phân công.
 Xây dựng kế hoạch hành chính hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch.
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
MB Bank là ngân hàng cổ phần, chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng với mục đích phục vụ các doanh nghiệp Quân đội sản xuất quốc phòng và làm kinh tế.

Chức năng:
Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo sự phân cấp của Ngân hàng Quân đội:
 Tập trung và phân phối lại vốn: Nhờ hoạt động của hệ thống tín dụng Ngân hàng thông qua các nghiệp vụ huy động vốn ngắn, trung và dài hạn từ các nguồn tiền của người dân, doanh nghiệp … được tập trung lại và chuyển hóa để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa, lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
 Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông: Các nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu, các chứng từ có giá, thanh toán thẻ Ngân hàng đã thay thế lượng tiền mặt lưu hành, nhờ đó giảm bớt các chi phí liên quan như in, vẫn chuyển, bảo quản tiền …
 Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: Hoạt động tín dụng ở Ngân hàng vừa phản ánh hoạt động kinh doanh vừa thực hiện kiểm soat các hoạt động tín dụng nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật …
 Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự ủy quyền của TGĐ ngân hàng Quân Đội Bank.
 Thực hiện chức nhiệm vụ khác được giao phó.
Nhiệm vụ
MB Hồ Chí Minh là đơn vị thuộc Ngân hàng Quân đội (MB Bank), có bảng cân đối riêng để theo dõi thu chi và xác định kết quả kinh doanh, qua đó có trách nhiệm:
 Tự chủ tài chính, tự hạch toán lãi lỗ.
 Thực hiện báo cáo thống kê hoặc chi tiết định kỳ theo quy định của MB
Bank
 Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ theo pháp lệnh của
Ngân hàng, các quy định của NHNN theo phạm vi phân quyền, ủy quyền của TGĐ Ngân hàng Quân đội.

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập lâu đời
Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập lâu đời

Lĩnh vực kinh doanh
 Kinh doanh ngân hàng theo các quy định của Thống đốc NHNN Việt Nam.
 Cung ứng sản phẩm phái sinh theo quy định của Pháp luật
 Đại lý bảo hiểm và các dịch vụ liên quan khác theo quy định của Pháp luật.
 Kinh doanh trái phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của Pháp luật.
 Mua bán, gia công, chế tác vàng.

 Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngân hàng chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Chiến lược phát triển và đầu tư
 Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2011-2015
 Đứng Top 3 Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam
 Đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm gấp 1,5 đến 2 lần tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành ngân hàng.
 Trở thành Ngân hàng thuận tiện đối với khách hàng với 3 trụ cột: Ngân hàng cộng đồng, Ngân hàng chuyên nghiệp, Ngân hàng giao dịch; và 2 nền tảng: Quản trị rủi ro hàng đầu; Văn hóa cung cấp dịch vụ, thực thi nhanh hướng tới khách hàng.

………………………………………

Trên đây là mẫu Giới thiệu Ngân hàng TMCP Quân đội làm báo cáo thực tập, các bạn chắc cũng đã đọc qua mẫu đề cương sơ bộ phía trên rồi, nếu muốn tham khảo sâu hơn hãy liên hệ với zalo Luận Văn Tốt để được gửi full bài và các nội dung phù hợp nhé. Ngoài ra, nếu các bạn muốn tìm một dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập trọn gói, cũng hãy liên hệ với zalo của Luận Văn Tốt luôn nhé.

LƯU Ý: BẠN NÀO MUỐN TẢI NỘI DUNG FULL BÀI VUI LÒNG LIÊN HỆ QUA ZALO NHÉ, HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Liên hệ